Liễu Nhữ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ riêng:
- Tên gọi khác của nhân vật Thị Kính trong vở chèo "Quan Âm Thị Kính": "Liễu Nhữ" là một tên gọi khác, thường dùng trong văn chương, để chỉ nhân vật chính Thị Kính sau khi đã xuất gia, hóa thân thành Phật Bà Quan Âm.
- Biểu tượng của sự chịu đựng, nhẫn nhục và đức hạnh vượt lên trên mọi oan khuất: Tên gọi này gắn liền với hình tượng một người phụ nữ đức hạnh, phải chịu nhiều oan trái nhưng vẫn giữ tâm thiện lành, cuối cùng đạt được sự giác ngộ.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ riêng:
- Câu thơ "Liễu Nhữ" ngâm chơi (Câu thơ về Liễu Nhữ ngâm nga cho vui).
- Hình tượng Liễu Nhữ trong văn học dân gian Việt Nam thật cảm động. (Hình tượng Liễu Nhữ trong văn học dân gian Việt Nam thật cảm động.)
Các cách sử dụng nâng cao
- Dùng trong văn cảnh văn chương, điển tích: Tên "Liễu Nhữ" thường được dùng để ám chỉ một người phụ nữ đức hạnh, nhẫn nại chịu đựng mọi oan ức.
- Số phận của nàng khiến người ta nhớ đến Liễu Nhữ. (Số phận của cô ấy khiến người ta nhớ đến Liễu Nhữ.)
Biến thể và từ gần giống
- Thị Kính (Danh từ riêng): Tên gọi ban đầu của nhân vật khi còn là một người phụ nữ bình thường.
- Quan Âm Thị Kính (Danh từ riêng): Tên gọi đầy đủ của vở chèo và cũng là danh hiệu của nhân vật sau khi thành Phật.
Từ đồng nghĩa
- Ả Tạ (Danh từ riêng): Một tên gọi khác trong điển tích, dùng để so sánh vẻ đẹp và tài năng của Liễu Nhữ/Thị Kính.
- Dẫu tài ả Tạ dễ co cho tày. (Dù có tài như ả Tạ cũng khó sánh bằng.)
Thành ngữ liên quan
- Oan như Thị Kính: Thành ngữ chỉ nỗi oan ức lớn, khó thanh minh, xuất phát từ câu chuyện của nhân vật này.
- Anh ta bị hiểu lầm, oan như Thị Kính vậy. (Anh ta bị hiểu lầm, oan ức như Thị Kính vậy.)
- Xem ả Tạ
- Quan âm Thị Kính:
- Câu thơ Liễu Nhữ ngâm chơi
- Dẫu tài ả Tạ dễ co cho tày